Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Logomau23.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC

    Chào mừng quý vị đến với Hệ thống tài liệu TRẮC NGHIỆM

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hệ thống Tài liệu TRẮC NGHIỆM



    Toán 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thu Hương
    Ngày gửi: 14h:58' 28-10-2025
    Dung lượng: 7.4 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 11:
    Tiết 1. HĐTN:

    1
    Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022

    Đ/c Tạ Tuấn soạn giảng
    _____________________________________
    Tiết 2+3. Tiếng việt:
    Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt
    nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
    - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
    2. Kĩ năng:
    - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi
    còn bé.
    - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ,
    hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
    - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    3. Hình thành phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
    hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    4. Phát triển năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Đồ dùng:
    GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    HS: - SGK
    2. Phương pháp, kĩ thuận:
    - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, vấn đáp,…
    - Kĩ thuật: Mảnh ghép, khăn trải bàn,…
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị + Trả lời:Hai chị em đã viết

    em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?

    2

    những điều về bố: “tính rất hiền,
    nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói
    dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”.
    + Trả lời:Vì hai chị em quên
    + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao không xóa dòng “Bố nấu ăn
    bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm không ngon” trong tấm thiệp.
    rớm nước mắt?
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    + Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ
    ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
    + Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
    + Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ
    khi còn bé.
    + Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ
    ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
    hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
    Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát
    - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    là 1 khổ thơ.
    - HS đọc từ khó.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - 2-3 HS đọc câu dài
    - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi - HS luyện đọc theo nhóm 2.
    sáng,…
    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    -Luyện đọc câu dài:
    + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ.
    Khi con/ còn bé tí/
    + Phương án b.
    Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/
    + HS tự nêu theo suy nghĩ của
    Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
    mình. (Ví dụ:
    Cả ngày / con đùa nghịch.//
     Bà: Từ dáng hơi còng và việc
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện chăm quét dọn nhà của bà hiện
    đọc đoạn theo nhóm 2.
    tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không
    - GV nhận xét các nhóm.
    biết ngày xưa bà có nghịch
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    không, dáng có còng, có quét nhà
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi dọn dẹp không?.
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
     Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị,
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách chau mặt chơi cờ, uống trà buổi
    trả lời đầy đủ câu.
    sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ
    + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai?
    suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé
    tí ông có như vậy không?.

    3

    + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
    a. Bạn ấy thế nào khi còn bé?
    b. Mọi người như thế nào khi còn bé?
    c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy
    không?
    + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia
    đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn
    nhỏ
    + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất?
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm
    của bạn nhỏ với người thân trong gia đình
    thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ,
    hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
    2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
    việc cá nhân, nhóm 2).
    - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em
    yêu thích.
    + HS chọn những khổ thơ mình thích.
    + Học thuộc lòng từng khổ thơ.
    - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
    một lượt.
    - GV cho HS luyện đọc theo cặp.
    - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
    - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
    trước lớp.

     Bố: Từ những sở thích của bố
    bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem
    bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và
    thắc mắc, không biết khi còn bé tí
    bố có thích làm những việc như
    vậy không?.
     Mẹ: Cũng từ những việc làm
    yêu thích của mẹ hiện nay (cắm
    hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy
    nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc
    không biết khi còn bé, mẹ có
    thích làm những việc như vậy
    không?.
    + HS tự nêu theo suy nghĩ của
    mình. (VD: Em thích nhất hình
    ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong
    bài thơ rất giống bà em: dáng
    cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng
    vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà
    cửa sạch sẽ,...)
    - HS nêu theo hiểu biết của mình.
    -2-3 HS nhắc lại
    - HS lắng nghe.
    - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
    lượt.
    - HS luyện đọc theo cặp.
    - HS luyện đọc nối tiếp.
    - Một số HS thi đọc thuộc lòng
    trước lớp.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Nói và nghe: Những người yêu thương
    + Kể về những việc em thích làm cùng người thân.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Hoạt động 3:Đóng vai, hỏi – đáp về công
    việc yêu thích của những người thân trong
    gia đình.
    - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
    - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của
    em
    + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp
    về công việc yêu thích của những
    người thân trong gia đình.
    - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn
    - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS của GV. Sau đó đổi vai HS khác
    lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực hiện trình bày.
    hỏi – đáp.
    Mẫu:

    4
    + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?
    + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc
    báo Sức khỏe và Đời sống.
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương
    tự với các bức tranh còn lại:Đóng vai, hỏi –
    đáp về công việc yêu thích của những người
    thân trong gia đình.
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích
    làm cùng người thân.
    - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.

    - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện
    đóng vai, hỏi – đáp về công việc
    yêu thích của những người thân
    trong gia đình.
    - HSthực hiện.

    - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những
    việc em thích làm cùng người
    - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo thân.
    gợi ý:
    - HS thực hiện theo hướng dẫn
    + Việc em thích làm cùng người thân là việc của GV.
    gì?
    + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc
    nào/khi nào?
    + Việc đó diễn ra như thế nào?
    + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng
    người thân.
    - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện
    thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình nói về những công việc thích làm
    thích làm cùng người thân.
    cùng người thân.
    - Mời một số HS trình bày.
    - HS thực hiện kể trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình.
    yêu thích trong bài
    - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
    - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ
    “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi
    về những công việc yêu thích của người thân
    khi còn bé.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    _____________________________________
    Tiết 4. TNXH:

    5
    Đ/c Năng soạn giảng
    _____________________________________
    Tiết 5+6. Tiếng Anh:
    Đ/c Chiển soạn giảng
    _____________________________________
    Tiết 7. Đạo đức:
    Đ/c Duấn soạn giảng
    _____________________________________
    Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
    Tiết 1. Tiếng việt:
    Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí”(theo hình thức nghe –
    viết) trong khoảng 15 phút.
    2. Kĩ năng:
    - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    3. Hình thành phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    4. Phát triển năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
    trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
    trong bài.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Đồ dùng:
    GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    HS: - SGK
    2. Phương pháp, kĩ thuận:
    - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, vấn đáp,…
    - Kĩ thuật: Mảnh ghép, khăn trải bàn,…
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi
    đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc
    đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.

    6

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    + Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức
    nghe – viết) trong khoảng 15 phút.
    + Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá
    nhân)
    - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được - HS lắng nghe.
    tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia
    đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ,
    hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
    - GV đọc toàn bài thơ.
    - HS lắng nghe.
    - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ.
    - 5 HS đọc nối tiếp nhau.
    - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
    - HS lắng nghe.
    + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
    + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
    + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối
    câu.
    + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp,
    uống trà buổi sáng,...
    - HS viết bài.
    - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS - HS nghe, dò bài.
    viết.
    - HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
    - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - GV nhận xét chung.
    2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b.
    - GV chọn bài tập a hoặc b.
    a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    vuông.
    - Các nhóm sinh hoạt và làm
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    việc theo yêu cầu.
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc
    câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ
    thích hợp thay cho ô vuông.

    - Mời đại diện nhóm trình bày.

    - Kết quả: + lựu – trĩu.
    + địu
    + líu
    - Các nhóm nhận xét.

    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô
    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    vuông.
    - Các nhóm sinh hoạt và làm
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc việc theo yêu cầu.

    7
    câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích
    hợp thay cho ô vuông.

    - Kết quả: + biến
    + biếng
    + tiếng
    + tiến
    - Các nhóm nhận xét.

    - Mời đại diện nhóm trình bày.
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn
    thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân)
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - HS làm việc theo yêu cầu.
    -2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2.
    - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của
    nhau.
    - Mời HS nhận xét bài của bạn.
    - HStrình bày
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của
    yêu thích trong bài
    mình.
    - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS lắng nghe, thực hiện.
    bạn”.
    - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi - HS nghe phổ biến luật chơi.
    đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với
    nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìmtừ ngữ có chứa 1
    trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội
    dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên
    đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu
    cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với
    nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều
    lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng.
    - Tổ chức cho HS tham gia chơi.
    - 2 đội tham gia chơi.
    - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
    - HS nhận xét.

    8

    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    _____________________________________
    Tiết 2. TCTV:
    Bài 11: MẸ CỦA EM Ở TRƯỜNG (2 Tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nói được một số hoạt động của thầy, cô giáo làm trong tranh và một việc làm của
    thầy cô ở trường mà em nhớ nhất. Thực hiện đóng vai theo yêu cầu của tình huống đã
    cho.
    - Đọc đúng và rõ ràng bài Cô giáo vùng cao, biết ngắt hơi đúng chỗ. Hiểu nội dung
    bài đọc.
    - Chọn được từ phù hợp với mỗi chỗ trống trong câu; nghe – viết đúng chính tả đoạn
    văn Cô giáo miền xuôi.
    - Viết được 3 – 5 câu về thầy, cô giáo của em.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Sách học sinh.
    - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
    Tiết 1
    Hoạt động dạy
    Hoạt động học
    1.Khởi động (2')
    - Cả lớp cùng giải câu đố của GV về chủ
    Hoạt động 1: Nói trong nhóm (5')
    đề thầy, cô giáo.
    - GV giới thiệu về chủ điểm và bài học - Lắng nghe
    - GV hướng dẫn học sinh thực hiện
    a) HS đọc yêu cầu, quan sát tranh, lần
    hoạt động 1 (phần a, b)
    lượt nói về các hoạt động của thầy, cô
    trong từng bức tranh theo nhóm đôi (một
    bạn hỏi, một bạn trả lời) (1) Thầy giáo
    -Yêu cầu các nhóm thực hiện kể trước đang hướng dẫn HS tập viết, (2) Cô giáo
    đang dạy HS múa, (3) Cô giáo rửa mặt
    lớp.
    cho bạn nhỏ.
    - Tổ chức nhận xét, tuyên dương
    b) HS làm việc nhóm, thi kể về một việc
    2. Khám phá
    thầy,cô đã làm cho em mà em cảm thấy
    Hoạt động 2: Đóng vai (10')
    - Yêu cầu học sinh nêu nội dung và yêu nhớ nhất.
    - Đại diện các nhóm thực hiện nói trước
    cầu của tình huống.
    lớp
    - Cho HS QS tranh trong SGK
    - Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn
    - Tổ chức cho HS đóng vai nội dung
    tình huống

    - Yêu cầu HS đóng vai theo nhóm đôi,
    GV theo dõi và hỗ trợ các nhóm.
    - Gọi 2 – 3 nhóm thực hiện trước lớp
    - Nhận xét, tuyên dương
    Hoạt động 3: Luyện đọc đúng (10')

    - HS đọc nội dung, yêu cầu của tình
    huống
    - HS quan sát
    - Hai HS thực hiện đóng vai trước lớp
    (một bạn đóng vai Mẩy đi học muộn, một

    - Yêu cầu HS đọc tên bài, quan sát
    tranh và nói về nội dung bức tranh.
    - GV giới thiệu tranh
    - GV hoặc một HS đọc mẫu cả bài

    9
    bạn đóng vai cô giáo)
    - HS thực hiện theo nhóm đôi
    - Các nhóm lần lượt thực hiện
    - Bình chọn cặp đóng vai tốt nhất

    - Yêu cầu HS tìm từ khó đọc và thực
    hiện đọc theo cặp

    - Đọc tên bài, quan sát tranh và dự đoán
    nội dung trong bài
    - Lắng nghe
    - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
    - Một HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm theo
    - Yêu cầu 3 - 4 HS đọc cả bài
    bạn
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS tìm từ khó đọc và thực hiện đọc theo
    - Hướng dẫn học sinh đọc lời giải nghĩa yêu cầu của GV.Ví dụ:bản làng, đơn sơ, thì
    từ ngữ, kết hợp tranh ảnh liên quan
    thầm, nội trú, khẽ khàng, yên tâm, ấm áp,…
    GV hỏi: Vì sao cô giáo Hoa thao thức - Ba HS đọc nối tiếp 3 đoạn đến hết bài
    không ngủ được?
    - HS đọc theo yêu cầu của GV
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét bạn đọc
    + Trời rét, các cô giáo làm gì làm gì để - HS đọc và thực hiện nốinghĩa của các từ
    chăm sóc các em HS bên khu nội trú?
    cho phù hợp.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS trao đổi theo cặp và trả lời: Vì trời
    + Tại sao cô giáo Hoa ấm lòng sau khi quá lạnh, cô giáo Hoa lo lắng không biết
    sang khu nội trú thăm các bạn học
    HS bên khu nội trú có ngủ được không?
    sinh?
    - Nhận xét
    +HS đọc thầm đoạn 2, suy nghĩ đưa ra
    đáp án: b.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét
    + Nếu em là HS của cô giáo Hoa, em
    sẽ nói gì với cô?
    + Vì cô giáo Hoa thấy các em học sinh
    - Nhận xét, tuyên dương
    đang cuộn mình trong chiếc chăn ấm ngủ
    * Củng cố (3')
    - Dặn dò - nhận xét tiết học

    rất say và vì cô cảm nhận được sự đồng
    cảm của cô giáo Thanh.
    - Nhận xét bạn

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    _____________________________________
    Tiết 3. TNXH:
    Đ/c Nang soạn giảng
    Tiết 4. Toán:
    Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    -Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp:
    chia hết.
    2. Kĩ năng:
    - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
    - Phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.

    10

    3. Hình thành phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    4. Phát triển năng lưc:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    HS: - SGK
    2. Phương pháp, kĩ thuận:
    - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, vấn đáp,…
    - Kĩ thuật: Mảnh ghép, khăn trải bàn,…
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi

    23 ¿ 43 ¿

    23 5 43 7
    20 4 42 6
    3
    1

    ¿
    + Câu 1: Tính ¿
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    + Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính trong trường hợp chia hết
    + HS áp dụng được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa số
    chưa biết trong phép nhân.
    -Cách tiến hành:
    -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 - HS biết cách thực hiện phép
    rổ
    tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4
    quả cà chua
    - HS biết cách thực hiện phép
    -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2
    chua
    túi cà chua
    - HS theo dõi
    -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà
    chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu
    quả cà chua?
    - HS thực hành chia
    -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa
    10 quả và 8 quả cà chua
    - HS theo dõi

    11
    - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK

    48 2
    4 24
    08 ¿ 8 ¿
    0

    - 4 chia 2 được 2, viết 2
    2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0
    - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
    4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0

    - Yêu cầu nêu lại cách chia
    - GV tổng kết 48: 2 = 24
    Hoạt động:
    Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
    - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 :3

    36 3
    3 12
    06 ¿ 6 ¿
    0

    - HS nêu
    - HS theo dõi
    - HS làm bài

    86 2
    8 43
    06 ¿ 6 ¿
    0

    86:2=43
    36:3=12
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
    phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia
    77 7
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    48 4
    4 12
    08 ¿ 8 ¿
    0

    48:4= 12

    7 11
    07 ¿ 7 ¿
    0

    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo
    mẫu)
    - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép
    tính với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo
    đơn vị chục: “9 chục chia 3 thì được bao
    nhiêu”?
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
    - Yêu cầu HS nêu kết quả
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số?
    - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép
    nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân,
    bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết
    bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết”
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn

    77: 7 = 11
    - HS nêu lại cách thực hiện phép
    tính
    - HS theo dõi

    - HS làm bài vào piếu học tập
    - HS nêu kết quả
    - HS lắng nghe, rút kinh
    nghiệm.

    12

    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
    trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn.
    hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có
    một chữ số dạng chia hết
    + HS thực hiện
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    _____________________________________
    Tiết 5. ĐSTV:
    CÁC BƯỚC MỘT CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ. ĐỌC TO NGHE CHUNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Giúp HS biết những tấm gương hy sinh vì dân vì nước.
    2. Kỹ năng: Giáo dục HS tưởng nhớ công ơn của ông cha đã đấu tranh chống ngoại
    xâm và xây dựng đất nước để đất nước được như hôm nay.
    3. Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống giữ nước của các dân tộc.
    II. CHUẨN BỊ:
    * Địa điểm: Thư viện trường.
    * GV: Sách truyện về các anh hùng dân tộc, lịch sử Việt Nam, danh nhân lịch sử.
    (Thuỷ tổ đất Việt, Truyện Thánh Gióng, Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Aâu Lạc suy
    vong…).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. TRƯỚC KHI ĐỌC: (5')
    *Hoạt động 1: Trò chơi “Rung chuông HT: Cá nhân
    vàng”
    - Mục tiêu: HS biết được về các danh
    nhân lịch sử.
    - 1 HS làm MC.
    - Cách tiến hành:
    - Suy nghĩ và trả lời
    + Phổ biến luật chơi.
    + Cho HS đọc các câu hỏi có nhiều lựa
    HT: Nhóm - Đại diện nhóm lên chọn
    chọn
    + Nếu HS nào trả lời sai sẽ bị loai khỏi truyện.
    - HT : nhóm/ cá nhân
    cuộc chơi.
    - Nhận xét tuyên dương HS còn lại sau
    4 câu hỏi.
    2. TRONG KHI ĐỌC (20')
    * Hoạt động: Đọc sách
    - Mục tiêu: HS hiểu rõ nhớ chi tiết câu

    13

    chuyện, thấy được những công lao của
    những danh nhân lịch sử.
    - Cách tiến hành:
    + Đính câu hỏi
    - Quan sát và theo dõi việc đọc của HS.
    3. SAU KHI ĐỌC:
    - Yêu cầu HS trình bày l
     
    Gửi ý kiến