Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Logomau23.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC

    Chào mừng quý vị đến với Hệ thống tài liệu TRẮC NGHIỆM

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hệ thống Tài liệu TRẮC NGHIỆM



    phép nhân

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thu Hương
    Ngày gửi: 15h:42' 12-01-2026
    Dung lượng: 89.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Toán

    Bài 37.

    Phép nhân (tiết 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân.
    - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
    - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân.
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: Phiếu bài tập
    HS: Sgk, vở, BĐD Toán 2.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu
    - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
    - GV chúng ta học một dạng toán mới đó là phép nhân. Các em sẽ nắm được
    cách đọc, viết phép nhân và vận dụng vào thực hiện một số bài toán liên quan đến
    phép nhân.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    a) HS quan sát tranh dẫn dắt vào bài toán “ Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa
    như vậy có tất cả mấy quả cam?”
    + Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết mỗi đĩa có 2 quả cam)
    + Bài toán hỏi gì? (3 đĩa có tất cả mấy quả cam?)
    + Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Ai có thể nêu
    được phép cộng tương ứng với số cam ở 3 đĩa ? (HS nêu 2+ 2 + 2 + 2 = 6, HS
    thực hiện phép tính 2 + 2 + 2 = 6 vào bảng con)
    - GV giới thiệu phép tính “ 2 + 2 + 2 = 6 là tổng của 3 số hạng, mà mỗi số
    hạng đều bằng 2.
    - GV nêu 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 ta có thể
    chuyển thành phép nhân như sau: 2 x 3 = 6.
    - GV chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân, HS nhắc lại.
    2+2+2=6
    2x3=6
    - GV: Dấu x được gọi là dấu nhân
    Đọc là hai nhân ba bằng sáu
    - GV: 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần ”
    b) Hướng dẫn HS hình thành phép nhân.
    - HS quan sát tranh và đọc bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam. Hỏi 2 đĩa như
    vậy có tất cả mấy quả cam?”
    - HS nhắc lại lời thoại các nhân vật.
    - GV phân tích bài toán.
    + Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết mỗi dĩa có 3 quả cam)
    + Bài toán hỏi gì? (2 đĩa có tất cả mấy quả cam)

    2
    + Mỗi đĩa có 3 quả cam. 2 đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Bạn nào nêu
    được phép cộng tương ứng với số cam ở 2 đĩa? (3 + 3 = 6, HS thực hiện phép tính
    3 + 3 = 6 vào bảng con).
    - GV giới thiệu phép tính “ 3 + 3 = 6 là tổng của 2 số hạng, mà mỗi số hạng
    đều bằng 3.
    - GV nêu 3 + 3 = 6 ta thấy 3 được lấy 2 lần nên 3 + 3 = 6 ta có thể chuyển
    thành phép nhân như sau: 3 x 2 = 6.
    - GV Các em lưu ý chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được
    thành phép nhân. HS nhắc lại
    3+3=6
    3x2=6
    - GV nêu: Dấu x được gọi là dấu nhân
    Đọc là hai nhân ba bằng sáu
    - GV: 3 x 2 là “ 3 được lấy 2 lần ”
    c) Nhận xét
    - GV đưa ra 2 phép tính .
    - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính .
    2x3=2+2+2=6
    3x2=3+3=6
    + Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? (Kết quả phép tính
    2 x 3 và 3 x 2 bằng nhau).
    + Với phép tính 2 x 3 và 3 x 2 em thấy khác nhau như thê nào ? (Số 2 và số 3
    chúng đổi chỗ cho nhau).
    - GV giải thích thêm :
    + Với 2 x 3 chúng ta hiểu là 3 số 2 cộng lại với nhau. Vậy có nghĩa là 2 được
    lấy 3 lần. Còn 3 x 2 chúng ta hiểu 2 số 3 cộng lại với nhau và chúng ta hiểu là 3
    được lấy 2 lần. Với cách viết như thế này thì ý nghĩa của chúng hoàn toàn khác
    nhau nên chúng ta phải lưu ý để viết cho đúng
    GV lấy ví dụ:
    + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? HS chuyển:
    3 + 3 + 3 + 3 =12
    3 x 4 = 12
    + Chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng?
    HS chuyển: 4 x 3 = 12
    4 + 4 + 4 + 4 = 12
    - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? (Để tính phép
    nhân ta chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả)
    + Để tính 8 x 2 bằng bao nhiêu ta làm thế nào? Ta tính như sau:
    8 x 2 = 8 + 8 vậy 8 x 2 =16
    - HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động luyện tập, thực hành
    Bài 1: Số?
    - HS yêu cầu của bài .
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS quan sát hình ảnh trong sách .

    3
    - GV nhắc lại cách chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân .
    - Yêu cầu HS từ phép cộng các số hạng bằng nhau chuyển thành phép nhân
    tương ứng .
    Câu a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = ?
    2x…=?
    + Trong tranh có mấy chậu hoa? Trong tranh có 5 chậu hoa
    +Mỗi chậu trồng mấy cây hoa ? Mỗi chậu trồng 2 cây hoa
    + Vậy 2 ở đây được lấy mấy lần? 2 được lấy 5 lần
    - GV Chúng ta biết 2 được lấy 5 lần có nghĩa là 5 lần số 2 cộng lại với nhau
    + HS nêu phép nhân tương ứng
    2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
    2 x 5 = 10
    - HS, GV nhận xét
    - HS làm bài còn lại.
    Câu b.
    3 x 5 =…? …?...?...?...? 3 x 5 =
    5 x 3 =….? …?...? = ?
    5x3=
    - Yêu cầu hs từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng
    bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân.
    - GV yêu cầu hs làm bài vào vở.
    3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 =15
    3 x 5 = 15
    5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15
    5 x 3 = 15
    - HS, GV nhận xét khen ngợi
    - GV nhận xét bổ sung và tuyên dương HS
    Bài 2. Tìm phép nhân thích hợp
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính thứ nhất .
    + Có mấy cái bình? (Có 5 cái bình)
    + Mỗi bình đựng mấy con cá? (Mỗi bình đựng 4 con cá)
    + Yêu cầu HS thực hiện nối phép tính tương ứng với số con cá trong 5 bình
    sao cho khớp với kết quả của 2 phép tính. HS thực hiện nối với phép tính:
    4 + 4 +4 + 4 = 20 tương ứng với phép nhân 4 x 5 =20
    - Sau đó yêu cầu HS nối phép tính cộng các số hạng bằng nhau với mỗi con
    mèo mang phép nhân tương ứng đối với các phép tính còn lại
    - GV nhận xét tuyên dương
    - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau?
    - GV cho HS lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.
    - GV nhận xét tuyên dương
    4. Hoạt động vận dụng
    - Các em vận dụng bài học để thực hành làm các bài tập có liên qua đến phép
    nhân
    - GV nhận xét, tuyên dương
    * GV nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ...........................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    4
     
    Gửi ý kiến