Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Logomau23.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC

    Chào mừng quý vị đến với Hệ thống tài liệu TRẮC NGHIỆM

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hệ thống Tài liệu TRẮC NGHIỆM



    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thu Hương
    Ngày gửi: 13h:08' 04-11-2025
    Dung lượng: 798.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    TIẾNG VIỆT CÁNH DIỀU

    I.

    EM LÀ HỌC SINH
    (4 tiết)
    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    Làm quen với thầy cô và bạn bè.
    Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ,
    phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
    Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc
    phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn
    sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),...
    -

    II.

    ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    -

    Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.
    Vở Luyện viết 1, tập một.

    III.

    CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Tiết 1

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    1/ Khởi động:Ổn định

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    HS hát

    2/Khám phá
    1.
    Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ qua hoạt HS lắng nghe
    động này, nếu thầy trò đã làm quen với nhau từ
    trước).
    HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp
    nối nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các
    bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học
    lớp..., sở thích, nơi ở,...
    * GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp
    được tự giới thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể
    đứng trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các
    bạn tự giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả
    lớp vỗ tay.
    GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn
    nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ,
    ấn tượng
    3.
    GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một
    2.

    HS giói thiệu

    Lớp vỗ tay khuyến khích
    bạn
    HS lắng nghe

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy
    các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết
    nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh.
    Các em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn
    mép sách, không viết vào sách.
    HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí
    hiệu trong sách.
    -

    1/ Khởi động: Ổn định
    2/Khám phá
    a) Kĩ thuật đọc

    TIẾT 2

    -HS theo dõi thự hiên
    HS hát
    HS lắng nghe

    HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2,
    hai bạn nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc
    nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ
    hôm nay, các em bắt đầu đọc bài trong SGK. Sang HS trả lời
    học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự
    chọn, sau đó đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe
    những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ giúp
    các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều
    điều thú vị, bổ ích.
    GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng
    lung, mắt cách xa sách khoảng 25 - 30 cm để
    không mắc bệnh cận thị.
    b)

    Hoạt động nhóm

    HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV:
    Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì? (Các bạn
    đang làm việc nhóm). Đó là nhóm lớn (4 người).
    Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác HS làm việc theo nhóm
    với bạn để hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em
    sẽ được làm quen với hoạt động nhóm đôi (2 bạn),
    đôi khi với nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, đến phần
    Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 34 bạn nhiều hơn.
    GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi -

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    nhóm với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn
    học lại). Có thể chờ đến học kì II mới hình thành
    nhóm 4 (VD: nhóm tự đọc sách để HS trao đổi
    sách báo, cùng đi thư viện, hồ trợ nhau đọc
    sách,...). GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng
    trong tháng đầu. Mồi HS trong nhóm sẽ lần lượt
    làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để
    các thành viên trong nhóm ai cũng làm việc, cũng
    góp sức, các em sẽ cùng trao đối. thảo luận, hoàn
    thành bài tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo cáo
    kết quả (không chỉ đại diện nhóm báo cáo kết
    quả).
    c)
    Nói - phát biểu ý kiến
    HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong
    tranh đang làm gì? (Bạn đang phát biểu ý kiến).
    Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt
    nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm
    mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng
    lên phát biểu).
    - GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần
    nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều HS thực hiện
    mình nói. Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không
    nghe được.
    - HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới
    thiệu bản thân; nói về bố mẹ,...
    d) Học với người thân
    -

    HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV: Bạn HS
    đang làm gì? (Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về
    bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn). Những gì các
    em đã học ở lớp, các em hãy trao đồi thường
    xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi
    người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất
    nhiều.
    g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
    HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn -HS trả lời

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    HS đang làm gì? (Các bạn đang tham quan Chùa
    Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em
    sẽ được đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di
    tích lịch sử của địa phương. Đi tham quan cũng là
    một cách học. Các em lưu ý: Khi đi tham quan,
    các em cần thực hiện đúng yêu cầu của cô: bám HS quan sát, trả lời câu hỏi
    sát lớp và cô, không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc;
    đặc biệt khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn
    của cô.
    h) Đồ dùng học tập của em
    HS thực hiện
    - HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây
    là gì? (HS: Đây là ĐDHT của HS). GV chỉ từng
    hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ,
    sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ
    công,...
    - HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho
    thầy / cô kiểm tra.
    GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em,
    giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi
    học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy
    giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn
    mép sách, vở; không viết vào sách.
    -

    Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức
    hoạt động lớp; thực hành luyện tập. VD:
    S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
    B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
    V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất

    HS lắng nghe

    TIẾT 4
    1/ Khởi động: Ổn định
    HS hát
    2/Khám phá
    A/Mục tiêu
    - Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1 (Cuối
    lớp 1, HS sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên lớp 2).

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    - Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
    - Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc,
    kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết).
    Dạy hát
    HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài
    HS làm theo lời cô giáo
    Chúng em là học sinh lớp Một.
    b) Trao đổi cuối tiết học
    - Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt
    có hay không?
    - Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
    + Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao
    thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc
    sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này.
    HS trả lời
    + Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em?
    Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết
    đọc, biết viết.
    a)

    BÀI 1:

    A, C

    I. MỤC TIÊU:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
    - Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm
    chính” : ca.
    - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
    được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
    - Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
    - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
    II. CHUẨN BỊ:
    - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật
    thật.
    - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
    - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
    - Vở Bài tập Tiếng Việt .

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Tiết 1, 2
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động (3 phút)
    - Ổn định
    - Hát
    - Giới thiệu bài:
    Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
    thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
    âm a và chữ a; âm c và chữ c.
    - GV ghi chữ a, nói: a
    - 4-5 em, cả lớp : a
    - GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
    - Cá nhân, cả lớp : c
    - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
    2. Các hoạt động chủ yếu.
    Hoạt động 1. Khám phá
    Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm
    chính” : ca.
    a. Dạy âm a, c.
    - GV đưa lên bảng cái ca
    - HS quan sát
    - Đây là cái gì?
    - HS : Đây là cái ca
    - GV chỉ tiếng ca
    - HS nhận biết c, a
    - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
    - GV nhận xét
    - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
    - HS quan sát
    ca
    c
    a
    - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm c và
    - GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
    âm a. Âm c đứng trước và âm a đứng sau.
    * Đánh vần.
    - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
    thể hiện động tác tay:
    + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
    âm : ca
    + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
    vừa phát âm: cờ
    + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
    phải, vừa phát âm: a

    - Quan sát và cùng làm với GV
    - HS làm và phát âm cùng GV
    - HS làm và phát âm cùng GV
    - HS làm và phát âm cùng GV

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: - HS làm và phát âm cùng GV
    ca.
    - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
    tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
    - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ-a-ca
    - Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
    b. Củng cố:
    - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
    - Chữ c và chữ a
    - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
    - Tiếng ca
    - GV chỉ mô hình tiếng ca
    - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca
    Hoạt động 2. Luyện tập
    Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ
    chữ.
    2.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to
    tiếng có âm a....)
    a. Xác định yêu cầu
    - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang
    nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách 6.
    mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói to
    tiếng có âm a. Nói thầm (nói khẽ)
    tiếng không có âm a
    b. Nói tên sự vật
    - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá, nhà, thỏ,
    học sinh nói tên từng con vật.

    - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói - HS nói đồng thanh
    tên tên từng sự vật.
    - Cho HS làm bài trong vở Bài tập
    - HS làm cá nhân nối a với từng hình chứa tiếng có
    âm a trong vở bài tập
    c. Tìm tiếng có âm a.
    - GV làm mẫu:
    + GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
    con vật.
    + GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có âm a)
    con vật.
    * Trường hợp học sinh không phát
    hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
    thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
    hiện ra.

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    d. Báo cáo kết quả.
    - GV chỉ từng hình mời học sinh báo
    cáo kết quả theo nhóm đôi.

    + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
    + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
    + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
    + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
    + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : thỏ
    + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
    - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
    bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
    - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm a, nói
    nói.
    thầm tiếng không có âm a.
    - HS nói (cha, bà, da,...)
    - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a
    (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
    2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm
    tiếng có âm c (cờ)
    a. Xác định yêu cầu của bài tập
    - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to - HS theo dõi
    tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm
    tiếng không có âm c.
    b. Nói tên sự vật
    - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, vịt, cú, cò, dê,
    1 học sinh nói tên từng con vật.

    - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp - HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
    nhắc tên tên từng sự vật.
    - GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn - HS lắng nghe
    thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt
    lớn rất tinh)
    - Cho HS làm bài trong vở Bài tập
    - HS làm cá nhân nối a với từng hình chứa tiếng có
    âm a trong vở bài tập
    c. Báo cáo kết quả.
    - GV chỉ từng hình mời học sinh báo
    cáo kết quả theo nhóm đôi.
    + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ tay 1 cái
    + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt không vỗ tay

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ tay 1 cái
    + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ tay 1 cái
    + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê không vỗ tay
    + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ tay 1 cái
    - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
    bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
    - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm c, nói
    nói.
    thầm tiếng không có âm c.
    - HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
    - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c
    (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
    2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
    a) Giới thiệu chữ a, chữ c
    - GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: - Lắng nghe và quan sát
    Các em vừa học âm a và âm c. Âm a
    được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi
    bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu
    chữ ở dưới chân trang 6.
    - GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa - Lắng nghe và quan sát
    dưới chân trang 7.
    b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
    - GV gắn lên bảng hình minh họa BT - HS lắng nghe
    5 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà
    cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ
    chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi
    chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng
    với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
    * GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
    - HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào bảng cài.
    - HS giơ bảng
    - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS đọc tên chữ
    - Cho học sinh nhắc lại tên chữ
    * GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
    - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vào bảng cài.
    - HS giơ bảng
    - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS đọc tên chữ
    - Cho học sinh nhắc lại tên chữ
    * Làm bài cá nhân
    * Cho HS làm việc cá nhân khoanh
    vào chữ a trong bài tập 5 VBT

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    Tiết 3
    - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học

    - HS đánh vần: cờ-a-ca
    - HS đọc trơn ca
    - HS nói lại tên các con vật, sự
    vật

    2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
    a. Chuẩn bị.
    - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
    lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn theo yc của GV
    khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau
    bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
    b. Làm mẫu.
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.
    - HS theo dõi
    - GV chỉ bảng chữ a, c
    - HS đọc
    - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li - HS theo dõi
    phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết :
    + Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái.
    Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
    + Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và
    nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm
    dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc
    ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
    + Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ
    c với chữ a.
    c. Thực hành viết
    - Cho HS viết trên khoảng không
    - HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
    khoảng không trước mặt bằng
    ngón tay trỏ.
    - Cho HS viết bảng con
    - HS viết bài cá nhân trên bảng
    con chữ c, a từ 2-3 lần
    d. Báo cáo kết quả
    - GV yêu cầu HS giơ bảng con
    - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
    - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
    - GV nhận xét
    - HS khác nhận xét
    - Cho HS viết chữ ca
    - HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3
    lần

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    - GV nhận xét

    - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
    - HS khác nhận xét

    3. Hoạt động nối tiếp.
    - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương - Lắng nghe
    HS.
    - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2
    - GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con

    BÀI 2:

    cà, cá

    I. MỤC TIÊU:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
    - Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
    - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
    - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
    được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
    - Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
    - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật.
    - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
    II. CHUẨN BỊ:
    - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật
    thật.
    - Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5
    - Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết)
    - Vở Bài tập Tiếng Việt .
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động (3 phút)
    - Ổn định
    - Hát
    - Kiểm tra bài cũ
    + GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca
    - 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng
    thanh
    + GV cho học sinh nhận xét
    - Giới thiệu bài
    + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
    thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    của tiếng Việt là thanh huyền và thanh sắc; học
    đọc tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
    + GV ghi từng chữ cà, nói: cá
    + GV ghi chữ cá, nói: cá
    - 4-5 em, cả lớp : “cà”
    - Cá nhân, cả lớp : “cá”
    2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
    Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)
    Mục tiêu:
    - Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
    - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
    2.1 Dạy tiếng cà
    - GV đưa tranh quả cà lên bảng.
    - HS quan sát
    - Đây là quả gì?
    - GV viết lên bảng tiếng cà
    - GV chỉ tiếng cà
    * Phân tích
    + GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai đọc
    được tiếng này?
    - GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng mới.
    So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác?
    - Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
    - GV đọc : cà
    - GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà gồm có
    những âm nào? Thanh nào?
    - GV cho HS nhắc lại

    - HS : Đây là quả cà.
    - HS nhận biết tiếng cà
    - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cà
    - HS xung phong đọc: ca
    - Cos thêm dấu “gạch ngang” trên
    đầu

    - HS cá nhân – cả lớp : cà
    - Tiếng cà gồm có âm c và âm a. Âm
    c đứng trước, âm a đứng sau, dấu
    huyền đặt trên a.
    - HS cả lớp nhắc lại

    * Đánh vần.
    - Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần - HS: Ca- huyền- cà
    tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có thêm
    dấu huyền, ta đánh vần như thế nào?
    - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
    hiện động tác tay:
    - Quan sát và cùng làm với GV
    + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm :

    - HS làm và phát âm cùng GV
    + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    phát âm: ca
    - HS làm và phát âm cùng GV
    + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
    vừa phát âm: huyền
    - HS làm và phát âm cùng GV
    + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cà.
    - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV
    nhanh dần: ca-huyền-cà
    - HS làm và phát âm cùng GV theo
    từng tổ.
    - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
    ca-huyền-cà
    - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng ca - Cả lớp đánh vần: ca-huyền-cà.
    với bước đánh vần tiếng cà làm một cho gọn.
    - Lắng nghe
    - GV giới thiệu mô hình tiếng cà

    c-a-ca-huyền-cà
    c
    à
    - GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-a-catiếng c-a-ca-huyền-cà
    huyền-cà
    2.1 Dạy tiếng cá
    - GV đưa tranh con cá lên bảng.
    - HS quan sát

    - Đây là con gì?
    - GV viết lên bảng tiếng cá
    - GV chỉ tiếng cá
    * Phân tích
    + GV che dấu huyền ở tiếng cá rồi hỏi: Ai đọc
    được tiếng này?
    - GV chỉ vào chữ cá, nói đây là một tiếng mới.
    So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác?
    - Đó là dấu sắc chỉ thanh sắc
    - GV đọc : cá
    - GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cá gồm có
    những âm nào? Thanh nào?
    - GV cho HS nhắc lại
    - GV: Tiếng cá khác tiếng cà ở thanh gì?

    * Đánh vần.

    - HS : Đây là con cá
    - HS nhận biết tiếng cá
    - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cá
    - HS xung phong đọc: ca
    - Cos thêm dấu trên đầu

    - HS cá nhân – cả lớp : cá
    - Tiếng cá gồm có âm c và âm a. Âm
    c đứng trước, âm a đứng sau, dấu
    sắc đặt trên a.
    - HS cả lớp nhắc lại
    - Tiếng cá có thanh sắc, tiếng cà có
    thanh huyền.

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    - Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
    tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có thêm
    dấu sắc, ta đánh vần như thế nào?
    - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
    hiện động tác tay:
    + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm :

    + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa
    phát âm: ca
    + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
    vừa phát âm: sắc
    + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cá.
    - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
    nhanh dần: ca-sắc-cá

    - HS: Ca- sắc- cá

    - Quan sát và cùng làm với GV
    - HS làm và phát âm cùng GV
    - HS làm và phát âm cùng GV
    - HS làm và phát âm cùng GV
    - HS làm và phát âm cùng GV

    - HS làm và phát âm cùng GV theo
    từng tổ.
    - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
    - Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng ca ca-sắc-cá
    với bước đánh vần tiếng cá làm một cho gọn.
    - Cả lớp đánh vần: ca-sắc-cá.
    - Lắng nghe
    - GV giới thiệu mô hình tiếng cá

    c-a-ca-sắc-cá
    c
    á
    - GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-a-catiếng c-a-ca-sắc-cá
    sắc-cá
    * Củng cố:
    - Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
    - Dấu huyền, dấu sắc
    - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
    - Tiếng cà, cá
    - GV chỉ mô hình tiếng cà, cá
    - HS đánh vần, đọc trơn : c-a-cahuyền-cà, c-a-ca-sắc-cá.
    3. Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)
    * Mục tiêu: - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm),
    tự tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
    3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào
    có thanh huyền?)
    a. Xác định yêu cầu.

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào
    SGK trang 8 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS
    quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật
    có thanh huyền; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự
    vật không có thanh huyền.
    b. Nói tên sự vật
    - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
    nói tên từng sự vật.
    - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
    cả lớp nói tên tên từng sự vật.
    d. Báo cáo kết quả.
    - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả
    theo nhóm đôi.

    - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
    sách đến trang 8.

    - HS lần lượt nói tên từng con vật:
    cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà
    - HS lần lượt nói một vài vòng

    + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cò
    + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: bò
    + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to: nhà
    + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói nhỏ: thỏ
    + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói nhỏ: nho
    + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to: gà

    - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
    mời học sinh báo cáo kết quả.
    - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
    - HS cả lớp nối hình với âm tương
    ứng.
    - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh - HS nói (bà, già, xò,...)
    huyền(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
    3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào
    có thanh sắc?)
    a. Xác định yêu cầu.
    - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
    SGK trang 9 (GV giơ sách mở trang 9 cho HS sách đến trang 9.
    quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật,
    cây, sự vật có thanh sắc.
    b. Nói tên sự vật
    - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật:
    nói tên từng sự vật.
    bé, lá, cú, hổ, bóng, chó
    - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng
    cả lớp nói tên tên từng sự vật.
    d. Báo cáo kết quả.

    Giáo án tham khảo: Giáo án Tiếng việt-Cánh diều-Lớp 1-kì 1

    - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói :
    theo nhóm đôi.

    + HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ tay nói: lá
    + HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ tay nói:

    + HS1 chỉ hình 4- HS2 không vỗ tay
    nói: hổ
    + HS1 chỉ hình 5- HS2 vỗ tay nói:
    bóng
    + HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ tay nói:
    chó
    - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
    mời học sinh báo cáo kết quả.
    - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
    - HS cả lớp nối hình với âm tương
    ứng.
    - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh sắc(Hỗ - HS nói (cháo, đá, táo,...)
    trợ HS bằng hình ảnh)
    3.3. Ghép chữ.
    - GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và dấu - 3-4 HS nhắc lại
    trong bộ chữ, ghép 2 tiếng mới học: cà, cá
    - GV cho HS làm bài cá nhân
    - HS lần lượt ghép tiếng cà, tiếng
    cá/.
    - GV yêu cầu HS giơ bảng cài- GV kiểm tra
    - HS giơ b
     
    Gửi ý kiến