Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Logomau23.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC

    Chào mừng quý vị đến với Hệ thống tài liệu TRẮC NGHIỆM

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hệ thống Tài liệu TRẮC NGHIỆM



    9 đề thi môn toán 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thu Hương
    Ngày gửi: 12h:20' 19-11-2025
    Dung lượng: 249.3 KB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    9 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 3
    ĐỀ SỐ 1
    Bài 1: Tính nhanh
    A = (a x 7 + a x 8 - a x 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
    B = ( 18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
    Bài 2: Tìm x
    * X x 5 + 122 + 236 = 633
    * ( X : 12 ) x 7 + 8 = 36
    Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.
    Bài 4 : Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao
    nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?
    Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai
    tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?
    Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai
    số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B
    là 891. Tìm hai số đó?
    Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi
    nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên
    và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1
    Bài 1: Tính nhanh
    *(a x 7 + a x 8 - a x 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
    = a x (7 + 8 – 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
    = (a x 0) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
    = 0 : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
    =0
    * ( 18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
    = (18 – 18) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    = 0 x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
    =0
    Bài 2: Tìm x
    x x 5 + 122 + 236 = 633

    ( x : 12 ) x 7 + 8 = 36

    (x x 5 ) + 122 + 236 = 633

    ( x : 12 ) x 7 = 36 – 8

    (x x 5 ) + 358

    ( x : 12 ) x 7 = 28

    (x x 5 )

    = 633
    = 633 -358

    ( x : 12 )
    x : 12

    = 28 : 7

    xx5

    = 275

    =4

    x

    = 275 : 5

    x

    = 4 x 12

    x

    = 55

    x

    = 48

    Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.
    Bài giải
    Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + …….+ 96 với đầy đủ các số hạng như sau:
    = 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90
    = (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54)
    + 48
    = 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48
    = 96 x 7 + 48
    = 672 + 48
    = 720
    Bài 4 : Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao
    nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?
    Bài giải
    Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số)
    Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số
    lượng số lẻ 1 số
    2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số)
    Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số)
    Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số)

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Đáp số: Số lẻ: 39 số
    Số chẵn: 40 số
    T ừ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số)
    Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số)
    Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số)
    Đáp số: 185 chữ số
    Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai
    tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?
    Bài giải
    Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3
    x 2 = 6 (lần)
    Tích mới là: 354 x 6 =2124
    Đáp số: 2124
    Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai
    số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B
    là 891. Tìm hai số đó?
    Bài giải
    Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891.
    Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976,
    967
    Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85
    Ta có các trường hợp sau:
    976 – 58 = 918 (loại)

    976 – 85 = 891 (chọn)

    967 – 58 = 909 (loại)

    967 – 85 = 882 (loại)
    Vậy hai số đó là: 976 và 85

    Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi
    nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên
    và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?
    Bài giải

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là
    15 viên
    Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên)
    Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên)
    Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên)
    Đáp số: 44 viên
    ĐỀ SỐ 2
    Bài 1: Tính nhanh
    * 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2
    * 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5
    Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.
    Bài 3: Tìm x :
    2752 - x: 5 = 2604

    1876 : x = 5 (d 1)

    x : 7 = 5 (d 2)

    x x 8 + 25 = 81

    Bài 6 :Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

    1
    số áo. Ngày
    3

    thứ hai cửa hàng bán 15 số áo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao
    nhiêu cái áo?
    Bài 7: Hồng hỏi Cúc : “Bây giờ là mầy giờ chiều ?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc

    1

    12 giờ trưa đến bây giờ bằng 3 thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm
    hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ.
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
    Bài 1: Tính nhanh
    * 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x
    2 = 24 x (5 + 3 + 2)
    = 24 x
    10 = 240

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    * 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x
    5 = 217 x (45 + 50 + 5)
    = 217 x 100
    = 21 700

    Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.
    Bài giải
    Ta viết tổng 3 + 7 + 11 + …….+ 75với đầy đủ các số hạng như sau:
    = 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 +
    67 + 71 + 75.
    = (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) +
    (31 + 47) + (35 + 43) + 39
    = 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39
    = 78 x 9 + 39
    = 702 + 39
    741
    Bài 3: T×m x :
    2752 - x: 5 = 2604
    2752 – (x: 5) = 2604

    1876 : x = 5 (d 1)
    x = (1876 – 1) : 5

    x: 5 = 2752 – 2604

    x = 1875 : 5

    x: 5 = 148

    x = 375

    x = 148 x 5
    x = 740
    x : 7 = 5 (d 2)

    x=5x7+2

    x x 8 + 25 = 81

    ( x x 8) + 25 = 81

    x = 35 + 2

    x x 8 = 81 – 25

    x = 37

    x x 8 = 56

    x = 56 : 8
    x=7

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    1

    Bài 6 :Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán 3 số áo. Ngày

    1

    thứ hai cửa hàng bán 5 số áo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao
    nhiêu cái áo?
    Bài giải
    Ngày thứ nhất bán được số cái áo là:
    1245 : 3 = 415 (cái áo)
    Số áo còn lại của cửa hàng sau ngày thứ nhất là:
    1245 – 415 = 830 (cái áo)
    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số áo là:
    830 : 5 = 166 (cái áo)
    Cửa hàng còn lại số áo là:
    830 – 166 = 664 (cái áo)
    Đáp số: 664 cái áo
    Bài 7: Hồng hỏi Cúc : “Bây giờ là mầy giờ chiều ?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc

    1

    12 giờ trưa đến bây giờ bằng 3 thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm
    hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ.
    Bài giải
    Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm có 12 giờ
    Ta có sơ đồ:
    12 giờ trưa

    12 giờ đêm

    Bây giờ
    Từ 12 giờ trưa đến bây giờ đã qua số thời gian là:
    10 : (1 + 3) = 4 (giờ)
    Vậy bây giờ là 15 giờ (12 + 3 = 15) hay 3 giờ
    chiều Đáp số: 3 giờ chiều

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    ĐỀ SỐ 3
    Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất
    : a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26
    b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 d. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x
    8
    Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
    a)

    63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)

    b)

    27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

    Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào
    thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860
    Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ
    hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng
    đường đội sửa được trong 3 ngày.
    Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

    1
    số
    5

    viên bi xanh bằng 1 số viên bi đỏ. Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao
    3

    nhiêu viên bi màu xanh?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3
    Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :
    a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26
    = (19 + 21) + (18 + 22) + (17 + 23) + (16 + 24) + (14 + 26)
    = 40 + 40 + 40 + 40 + 40
    = 40 x 5
    = 200
    b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9
    = 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 x 1
    = 3 x (9 + 18 + 2 + 1)
    = 3 x 30
    = 90

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    c. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8
    = 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 2 x 4
    = 64 x 4 + 18 x 4 + 18 x 4
    = 4 x (64 + 18 + 18)
    = 4 x 100
    = 400
    Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
    63 : 7 + 24 x 2 – b)

    a)

    27 x 2 + 5 x 27 +

    ( 81 – 72)

    27 x 3

    = 63 : 7 + 24 x 2 – 9

    = 27 x (2 + 5 + 3)

    = 9 + 24 x 2 – 9

    = 27 x 10

    = 9 + 48 – 9

    = 270

    = 48
    Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào
    thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860
    Bài giải
    Nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích tăng 5 lần thừa số thứ nhất.
    5 lần thừa số thứ nhất là: 860 – 645 = 215 (đơn vị)
    Thừa số thứ nhất là: 215 : 5 = 43
    Đáp số: 43
    Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ
    hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng
    đường đội sửa được trong 3 ngày.
    Bài giải
    537
    Ngày thứ nhất:
    Ngày thứ hai:
    Ngày thứ ba:

    24m

    ?m

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    45m
    Bài giải
    Ngày thứ hai sửa được số m đường là:
    537 – 24 = 513 (m)
    Ngày thứ ba sửa được số m đường là:
    513 + 45 = 558 (m)
    Cả ba ngày sửa được số m đường là:
    537 + 513 + 558 = 1608 (m)
    Đáp số: 1608 mét
    Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

    1
    số
    5

    viên bi xanh bằng 1 số viên bi đỏ. Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao
    3

    nhiêu viên bi màu xanh?
    Bài giải
    Ta có sơ đồ sau:
    Bi xanh:

    72 viên

    Bi đỏ:
    72 viên bi ứng với số phần là: 5 + 3 = 8 (phần)
    1 phần có số bi là: 72: 8 = 9 (viên)
    Số viên bi xanh là: 9 x 5 = 45 (viên)
    Số viên bi đỏ là: 9 x 3 = 27 (viên)
    Đáp số: Bi xanh: 45 viên
    Bi đỏ: 27 viên

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    ĐỀ SỐ 4
    Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :
    a. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    a.

    32764 - 2467 + 236 + 3467

    Bài 2: T×m x :
    72 : x – 3 = 5

    72 - x : 4 = 16
    Bài 3: Tính nhanh:
    a) 45 x 5 + 45 x 4 + 45

    b) 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18
    c) 25 x 18 x 4 x 2
    Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số
    An đã nghĩ.
    Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

    1

    6 số

    cây quất. Hỏi:
    a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?
    b) Đã bán bao nhiêu cây quất?
    Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn
    vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi
    lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4

    Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :
    b. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    = (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    = 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    =0
    c. 32764 - 2467 + 236 + 3467
    = (32764 + 236 ) + (3467 – 2467)

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    = 33 000 + 1000
    = 34 000
    Bài 2: T×m x :
    72- x : 4 = 16

    72 : x – 3 = 5

    72- ( x : 4) = 16

    (72 : x) – 3 = 5

    x : 4 = 72 – 16

    72 : x = 5 + 3

    x : 4 = 56

    72 : x = 8

    x = 56 x 4

    x = 72 : 8

    x = 224

    x=9

    Bài 3: Tính nhanh:
    a) 45 x 5 + 45 x 4 + 45
    = 45 x 5 + 45 x 4 + 45 x 1
    = 45 x (5 + 4 + 1)
    = 45 x 10
    = 450
    b) 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18
    = 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18 x 1
    = 18 x (7 + 16 – 14 + 1)
    = 18 x 10
    = 180
    c) 25 x 18 x 4 x 2
    = (25 x 4) x (18 x 2)
    = 100 x 36
    = 3600
    Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm
    số An đã nghĩ.
    Bài giải
    Gọi số An nghĩ ra là x. Theo đề bài ta có:
    x x 3 + 15 = 90

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    (x x 3) + 15 = 90
    x x 3 = 90 – 15
    x x 3 = 75
    x = 75 : 3
    x = 25
    Vậy số An nghĩ ra là 25
    Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

    1

    6 số

    cây quất. Hỏi:
    a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?
    b) Đã bán bao nhiêu cây quất?
    Bài giải
    Số cây quất còn lại của cửa hàng là:
    48 : 6 = 8 (cây)
    Số cây quất cửa hàng đã bán là:
    48 – 8 = 40 (cây)
    Đáp số: a. 8 cây
    b. 40 cây
    Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn
    vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi
    lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?
    Tóm tắt
    An

    6 nhãn

    Bình

    4 nhãn
    Bài giải

    Lúc đầu bạn An có số nhãn vở là: 12 + 6 = 18 (nhãn)
    Lúc đầu Bình có số nhãn vở là: 12 + 4 – 6 = 10 (nhãn)
    Lúc đầu Hòa có số nhãn vở là: 12 – 4 = 8 (nhãn)
    Đáp số: An: 18 nhãn vở
    Bình: 10 nhãn vở

    Hòa

    12

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Hòa: 8 nhãn vở
    ĐỀ SỐ 5
    Bài 1: Tìm x
    a) x - 452 = 77 + 48
    b) x + 58 = 64 + 58
    Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?
    Bài 3: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều
    rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra
    vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?
    Bài 4: Anh đi từ nhà đến trường hết

    1

    1
    6 giờ. Em đi từ nhà đến trường hết 3 giờ.

    Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em
    không ? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?
    Bài 5: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2
    số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:
    a) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
    Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số không?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 5

    Bài 1: Tìm x
    a) x - 452 = 77 + 48
    x – 452 = 125
    x = 125 + 452
    x = 577

    b) x + 58 = 64 + 58
    x + 58 = 122
    x = 122 – 58
    x = 64

    Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?
    Bài giải
    Tháng 3 có 31 ngày
    Vì thứ năm tuần này cách thứ năm tuần sau 7 ngày nên thứ năm tuần sau là ngày 1
    tháng 4
    Bài 3: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều
    rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra
    vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Bài giải
    Chiều dài thửa vườn đó là:
    30 x 3 = 90 (m)
    Chu vi của thửa vườn đó là:
    (90 + 30) x 2 = 240 (m)
    2 cửa ra vào có số mét là:
    3 x 2 = 6 (m)
    Hàng rào đó dài số mét là:
    240 – 6 = 234 (m)
    Đáp số: 234 m
    1
    1
    Bài 4: Anh đi từ nhà đến trường hết 6 giờ. Em đi từ nhà đến trường hết 3 giờ.
    Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em
    không ? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?
    Bài giải
    Đổi 1 giờ = 60 phút
    Thời gian anh đi từ nhà đến trường là:
    60 : 6 = 10 (phút)
    Thời gian em đi từ nhà đến trường là:
    60 : 3 = 20 (phút)
    Vậy anh đi nhanh hơn vì thời gian anh đi từ nhà đến trường ít hơn.
    Quãng đường từ nhà đến trường, em đi trong 20 phút còn anh chỉ đi 10 phút.
    Đi nửa quãng đường đó, em đi mất 10 phút thì anh chỉ đi trong 5 phút. Vậy
    nếu em đi trước anh 5 phút thì sau 5 phút nữa anh sẽ đuổi kịp em ở chính
    giữa quãng đường (em đi trong 10 phút được nửa quãng đường thì anh đi
    trong 5 phút cũng được nửa quãng đường)
    Bài 5: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến
    2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:
    c) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
    d) Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số 0?
    Bài giải
    Gọi (1, 0, 0) làm một nhóm
    a. Ta có: 31 : 3 = 10 (dư 1)

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Vậy số hạng thứ 31 sẽ là số đầu tiên của nhóm tiếp theo. Vậy số hạng thứ 31 là
    số 1.
    b. Ta có 100 : 3 = 33 (dư 1)
    Như vậy khi viết đến số hạng thứ 100 ta viết được 33 nhóm và thêm 1 số 1
    Vậy số các số 1 là: 33 x 1 + 1 = 34 (số)
    Số các số 0 là: 33 x 2 = 66 (số)
    Đáp số: 34 số 1
    66 số 0
    ĐỀ SỐ 6
    Bài 1: Viết biểu thức sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:
    a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5
    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)
    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26
    Bài 2: Tích của hai số là 75. Bạn An viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ
    nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao
    nhiêu?
    Bài 3: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít
    nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?
    Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng,
    tính chiều dài hình chữ nhật đó.
    1
    1
    Bài 5: Biết 3 tấm vải đỏ dài bằng
    4 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m. Hỏi
    mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 6
    Bài 1: Viết biểu thức sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:
    a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5
    = 5 x (15 + 3 + 2 – 10)
    = 5 x 10
    = 50
    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)
    = (6 x 4 + 6 x 5 + 6 x 1) – (6 x 2 + 6 x 3)
    = 6 x (4 + 5 + 1) – 6 x (2 + 3)
    = 6 x 10 – 6 x 5

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    = 6 x (10 – 5)
    =6x5
    = 30
    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26
    = (23 + 37) + (39 + 21) + (34 + 26)
    = 60 + 60 + 60
    = 60 x 3
    = 180
    Bài 2: Tích của hai số là 75. Bạn An viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số
    thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là
    bao nhiêu?
    Bài giải
    Bạn An viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất tức là thừa số thứ nhất
    được tăng lên 10 lần.
    Nếu tăng thừa số thứ nhất lên 10 lần và giữ nguyên thừa số thứ hai thì tích tăng
    lên 10 lần.
    Tích mới là: 75 x 10 = 750
    Đáp số: 750
    Bài 3: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị.
    Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?
    Bài giải
    Nếu dùng 4 ô tô thì chở được số người là: 40 x 4 = 160 (người)
    Số người còn lại là: 195 – 160 = 35 (người) thì cần 1 xe ô tô nữa là chở hết.
    Vậy số ô tô cần dùng là: 4 + 1 = 5 (ô tô)
    Đáp số: 5 ô tô
    Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng,
    tính chiều dài hình chữ nhật đó.
    Bài giải
    Chu vi hình chữ nhật đó là:
    12 x 6 = 72 (cm)
    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
    72 : 2 = 36 (cm)
    Chiều dài hình chữ nhật đó là:

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    36 – 12 = 24 9cm)
    Đáp số: 24cm

    1

    1

    Bài 7: Biết 3 tấm vải đỏ dài bằng 4 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m.
    Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?
    Bài giải
    Ta có sơ đồ sau:

    ?m

    Vải đỏ:

    84m

    Vải xanh:
    84 mét ứng với số phần là: 3 + 4 = 7 (phần)
    1 phần có số mét là: 84 : 7 = 12 (m)
    Số mét vải đỏ là: 12 x 3 = 36 (m)
    Số mét vải xanh là: 12 x 4 = 48 (m)
    Đáp số: Vải đỏ: 36m
    ĐỀ SỐ 7
    Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :
    a) 6 + 8 + … + 34 + 36
    b) 7 + 9 + 11… + 35 + 37 + 39
    Bài 2: Tính giá trị của biểu thức :
    a) 2004 – 5 + 5 + 5 + … + 5
    Có 100 số 5
    b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 + … + 4)_
    Có 50 số 4
    Bài 3: Hiện tại em học lớp 1, còn anh học lớp 6 . Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn
    em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?

    1

    Bài 4: Có hai ngăn sách. Cô thư viện cho lớp 3A mượn 3 số sách ở ngăn thứ nhất,

    1

    cho lớp 3B mượn 5 số sách ở ngăn thứ hai. Như vậy mỗi lớp đều được mượn 30

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    cuốn. Hỏi số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn thứ nhất
    là bao nhiêu cuốn?
    Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ
    nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2. Tính chiều dài và chiều rộng hình
    chữ nhật đó.
    Bài 6 : Một của hàng có một số lít nước mắm , cửa hàng đó đựng số nước mắm
    vào các thùng 9 lít thì được 6 thùng và dư 2 lít . Hỏi số nước mắm đó đựng trong
    các thùng 7 lít thì được bao nhiêu thùng ?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 7
    Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :
    a) 6 + 8 + … + 34 + 36
    = 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 + 22 + 24 + 26 + 28 + 30 + 32 + 34 +
    36
    = (6 + 36) + (8 + 34) + (10 + 32) + (12 + 30) + (14 + 28) + (16 + 26) + (18 +
    24) + (20 + 22)
    = 42 + 42 + 42 + 42 + 42 + 42 + 42 + 42
    = 42 x 8
    = 336
    b) 7 + 9 + 11… + 35 + 37 + 39
    = 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19 + 21 + 23 + 25 + 27 + 29 + 31 + 33 + 35 +
    37 + 39
    = (7 + 39) + (9 + 37) + (11 + 35) + (13 + 33) + (15 + 31) + (17 + 29) + (19 +
    27) + (21 + 25) + 23
    = 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 23
    = 46 x 8 + 23
    = 391
    Bài 2: Tính giá trị của biểu thức :
    a) 2004 – 5 + 5 + 5 + … + 5
    Có 100 số 5
    = 2004 + 5 x 98
    = 2004 + 490
    = 2494

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 + … + 4)
    Có 50 số 4
    = (1850 + 4) – 4 x 49
    = 1854 – 196
    = 1658
    Bài 3: Hiện tại em học lớp 1, còn anh học lớp 6 . Hỏi sau 5 năm nữa anh học
    hơn em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?
    Bài giải
    Anh hơn em số lớp là: 6 – 1 = 5 (lớp)
    Vì mỗi năm mỗi người đều được lên một lớp nên sau 5 năm nữa thì anh vẫn
    hơn em 5 lớp.
    Đáp số: 5 lớp

    1

    Bài 4: Có hai ngăn sách. Cô thư viện cho lớp 3A mượn 3 số sách ở ngăn thứ

    1

    nhất, cho lớp 3B mượn 5 số sách ở ngăn thứ hai. Như vậy mỗi lớp đều được
    mượn 30 cuốn. Hỏi số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn
    thứ nhất là bao nhiêu cuốn?
    Bài giải
    Số sách ở ngăn thứ nhất là:
    30 x 3 = 90 (quyển)
    Số sách ở ngăn thứ hai là:
    30 x 5 = 150 (quyển)
    Số sách còn lại của ngăn thứ nhất là:
    90 – 30 = 60 (quyển)
    Số sách còn lại của ngăn thứ hai là:
    150 – 30 = 120 (quyển)
    Số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn thứ nhất là:
    120 – 60 = 60 (quyển)
    Đáp số: 60 quyển

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ
    nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2. Tính chiều dài và chiều rộng hình
    chữ nhật đó.
    Bài giải
    Chiều dài hình chữ nhật là:
    120 : 6 = 20 (cm)
    Nửa chu vi hình chữ nhật là:
    72 : 2 = 36 (cm)
    Chiều rộng hình chữ nhật là:
    36 – 20 = 16 (cm)
    Đáp số: Chiều dài: 20cm
    Chiều rộng: 16cm
    Bài 6 : Một của hàng có một số lít nước mắm , cửa hàng đó đựng số nước mắm
    vào các thùng 9 lít thì được 6 thùng và dư 2 lít . Hỏi số nước mắm đó đựng trong
    các thùng 7 lít thì được bao nhiêu thùng ?
    Bài giải
    Số lít nước mắm của cửa hàng đó là;
    9 x 6 + 2 = 56 (lít)
    Số nước mắm đó đựng trong các thùng 7 lít thì được số thùng là:
    56 : 7 = 8 (thùng)
    Đáp số: 8 thùng
    ĐỀ SỐ 8
    Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
    a) 100 + 100 : 4 – 50 : 2
    b) ( 6 x 8 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    Bài 2: Cho dãy số : 2, 4, 6, 8, 10, 12, … Hỏi:
    a) Số hạng thứ 20 là số nào?
    b) Số 93 có ở trong dãy trên không? Vì sao?
    Bài 3: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng khi xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn vị, ta được số
    mới kém số phải tìm là 331.

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Bài 4: Người ta trồng chuối xung quanh một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng

    1

    là 8m, chiều rộng bằng 5 chiều dài. Hỏi xung quanh mảnh đất đó trồng được bao
    nhiêu cây chuối, biết rằng hai cây chuối trồng cách nhau 4m?
    Bài 6: Tổng hai số là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư
    là 4. Tìm hiệu hai số đó.
    Bài 7 : Hùng có một số viên bi được chia đều trong 6 hộp , Hùng lấy cho bạn 18
    viên thì số bi còn lại của Hùng đúng bằng số bi của 4 hộp nguyên . Hỏi Hùng có tất
    cả bao nhiêu viên bi ?
    Bài 8 : Có ba bao gạo nặng tổng cộng 131 kg , Biết rằng nếu thêm vào bao thứ
    nhất 5 kg và thêm vào bao thứ hai 8 kg thì ba bao gạo nặng bằng nhau ? hỏi mỗi
    bao đựng bao nhiêu kg gạo ?
    ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 8
    Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
    a) 100 + 100 : 4 – 50 : 2
    = 100 + 25 – 25
    = 125 – 25
    = 100
    b) ( 6 x 8 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    = (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    = 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
    =0
    Bài 2: Cho dãy số : 2, 4, 6, 8, 10, 12, … Hỏi:
    a) Số hạng thứ 20 là số nào?
    Giải
    Dãy số trên là dãy số cách đều 2 đơn vị
    Số hạng thứ 20 trong dãy trên là:
    2 + (20 – 1) x 2 = 40
    Đáp số: 40
    b) Số 93 có ở trong dãy trên không? Vì sao?
    Số 93 không có trong dãy trên vì dãy số trên là dãy số chẵn cách đều 2 đơn
    vị mà số 93 là số lẻ nên số 93 không có trong dãy số trên.
    Bài 3: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng khi xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn vị, ta được số
    mới kém số phải tìm là 331.
    Bài giải

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Khi xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn vị của số có 3 chữ số thì số đó giảm đi 7 đơn vị
    rồi giảm đi 10 lần.
    Ta có sơ đồ sau:
    7 đv
    Số cũ:
    331 đơn vị
    Số mới:
    Nếu số cũ bớt đi 7 đơn vị thì số cũ hơn số mới là: 331 – 7 = 324 (đơn vị)
    324 đơn vị ứng với số phần là: 10 – 1 = 9 (phần)
    Số mới là: 324 : 9 = 36
    Số cũ là: 36 x 10 + 7 = 367
    Đáp số: 367
    Bài 4: Người ta trồng chuối xung quanh một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng

    1

    là 8m, chiều rộng bằng 5 chiều dài. Hỏi xung quanh mảnh đất đó trồng được bao
    nhiêu cây chuối, biết rằng hai cây chuối trồng cách nhau 4m?
    Bài giải
    Chiều dài của mảnh đất là: 8 x 5 = 40 (m)
    Chu vi mảnh đất là: (8 + 40) x 2 = 96 (m)
    Xung quanh mảnh đất đó trồng được số cây chuối là: 96 : 4 = 24 (cây)
    Đáp số: 24 cây
    Bài 6: Tổng hai số là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư
    là 4. Tìm hiệu hai số đó.
    Bài giải
    Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư là 4 tức là số lớn gấp 5
    lần số bé và 4 đơn vị. Vậy ta có sơ đồ sau:
    Số lớn:
    64
    Số bé:
    Nếu số lớn bớt đi 4 đơn vị thì tổng của hai số là: 64 – 4 = 60
    60 đơn vị ứng với số phần là: 5 + 1 = 6

    Gia sư Tài Năng Việt

    https://giasudaykem.com.vn

    Số bé là: 60 : 6 = 10
    Số lớn là: 10 x 5 + 4 = 54
    Đáp số: Số lớn: 54
    Số bé: 10
    Bài 7 : Hùng có
     
    Gửi ý kiến